Liên kết trang Blog

Liên kết trang

Liên kết Website

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (phthphuong@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web Phòng GD-ĐT Thuận An như thế nào ?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Đơn giản

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_9__Doi_song_nguoi_nguyen_thuy_tren_dat_nuoc_ta__Lich_su_6__Phuong_phap_hoc_thong_minh.flv Cha_Me_Tinh_Tham.flv Niem_Vui_Theo_Dau_Chan_Nguoi__Ly_Hai.flv Vang_Sang_Trong_Dem.flv 10660305_278556279008658_7791204866367793035_n.jpg 14355544_1810551845857474_6346866713191374648_n.jpg 2.jpg IMG_52062.jpg IMG_52061.jpg IMG_52041.jpg 10012013043.jpg Hoa1.jpg Picture_032.jpg Picture_0251.jpg Picture_0311.jpg Picture_0281.jpg Picture.jpg Sinh_san_moc_choi_o_thuy_tuc__YouTube.flv Trung_bien_hinh__YouTube.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 7. Tính chất hoá học của bazơ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Xuân Dịu
    Người gửi: Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
    Ngày gửi: 14h:25' 12-10-2017
    Dung lượng: 788.3 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN HÓA HỌC – LỚP 9/8
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ TIẾT HỌC
    GV: NGUYỄN THỊ XUÂN DỊU
    Kiểm tra kiến thức cũ
    Cho các chất có công thức hóa học sau:
    KOH , CuSO4 , Fe(OH)3 , NaCl , H2SO4 , Ba(OH)2 , Fe2O3 , SO2 , Mg(OH)2
    1/ Chất nào thuộc loại hợp chất bazơ?
    KOH Fe(OH)3 Ba(OH)2 Mg(OH)2
    2/ Phân loại các hợp chất bazơ trên
    Bazơ tan ( dd kiềm)
    KOH Ba(OH)2
    Bazơ không tan
    Fe(OH)3 Mg(OH)2
    - Bazơ tan ( dd kiềm) gồm: KOH NaOH Ca(OH)2 Ba(OH)2 LiOH
    - Bazơ không tan: các bazơ còn lại như: Mg(OH)2 Fe(OH)3 Cu(OH)2 …
    BÀI 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu đỏ.

    Thí nghiệm 1: Dẫn khí CO2 qua dung dịch Ca(OH)2
    Quan sát , nhận xét và viết phương trình hóa học
    CO2 đã tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra chất rắn, màu trắng
    BÀI 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu đỏ.

    2. Dung dịch kiềm + oxit axit → muối + nước
    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
    Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm một ít dung dịch kiềm Ba(OH)2 . Thêm vài giọt dung dịch axit H2SO4
    Quan sát , nhận xét và viết phương trình hóa học.
    Thí nghiệm 3: Cho vào ống nghiệm một ít bazơ không tan Cu(OH)2 . Thêm vài giọt dung dịch axit H2SO4 , lắc nhẹ.
    Quan sát, nhận xét và viết phương trình hóa học.
    Ba(OH)2 tác dụng với axit sinh ra chất rắn, có màu trắng
    Cu(OH)2 tác dụng với axit sinh ra dung dịch có màu xanh lam
    BÀI 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu đỏ.

    2. Dung dịch kiềm + oxit axit → muối + nước
    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
    3. Bazơ + với axit → muối + nước
    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
    Thí nghiệm 4: Nung nóng bazơ không tan Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn.
    Quan sát , nhận xét và viết phương trình hóa học
    Cu(OH)2 màu xanh lam biến mất, tạo ra chất rắn màu đen CuO và nước
    BÀI 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
    1. Làm đổi màu chất chỉ thị
    Dung dịch bazơ làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu đỏ.

    2. Dung dịch kiềm + oxit axit → muối + nước
    Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
    3. Bazơ + với axit → muối + nước
    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
    Các bazơ không tan bị phân hủy ở nhiệt độ cao:
    Bazơ không tan → oxit + nước
    Cu(OH)2 → CuO + H2O
    to
    to
    5. Dung dịch kiềm tác dụng với dd muối (học sau)
    CỦNG CỐ BÀI GIẢNG
    1/ Dung dịch kiềm có những tính chất hóa học nào? Và bazơ không tan có những tính chất hóa học nào?
    Bazơ
    Bazơ tan
    Bazơ không tan
    Đổi màu chất chỉ thị
    Tỏc d?ng v?i axit
    Tác dụng với oxit axit
    Tác dụng với dd muối
    Tác dụng với axit
    Bị nhiệt phân hủy
    H2SO4 Ba(OH)2 NaCl NaOH
    + Quỳ tím
    Hóa đỏ
    Không đổi màu
    Hóa xanh
    NaCl
    H2SO4
    NaOH Ba(OH)2
    Ba(OH)2
    NaOH
    có kết tủa trắng
    Không màu
    + H2SO4
    2/ Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dd sau: H2SO4 Ba(OH)2 NaCl NaOH
    2/ Trong quá trình sản xuất điện tại nhà máy nhiệt điện Sơn Động có tạo ra một số khí như: SO2, CO2, HCl, H2S.
    a) Nếu các khí này chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường thì có ảnh hưởng gì đối với môi trường sống xung quanh?
    Khí phát thải từ Nhà máy nhiệt điện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
    b) Trong quá trình sản xuất để loại bỏ các khí như SO2, CO2, HCl, H2S trước khi thải ra môi trường nên sử dụng hóa chất nào sau đây ? Giải thích sự lựa chọn đó
    NaOH
    H2O
    H2SO4
    Ca(OH)2


    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
    Học thuộc tính chất hóa học của bazơ

    Làm bài tập số 2,3,4,5 trang 25 sgk

    Xem trước bài “Một số bazơ quan trọng"

    HƯỚNG DẪN Bài 5 trang 25 sgk
    Cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nước được 0,5 lít dung dịch bazơ.
    a/ Viết PTHH, tính nồng độ mol của dd Bazơ thu được.
    Na2O + H2O  2NaOH
    1 1 2
    0,25 mol 0,5 mol

    Số mol Na2O =

    Nồng độ mol của dung dịch NaOH là
    CM = 0,5 : 0,5 = 1(M)
    Cho biết:
    m Na2O = 15,5 gam
    V NaOH = 0,5 lít

    CM NaOH = ?

    CM= n/V

    Viết PTHH H2SO4 + NaOH
    Đặt số mol NaOH ở câu a lên PTHH và suy ra số mol H2SO4
    Tìm mct = n . M
    Tìm mdd
    Tìm VH2SO4
    Cho biết:
    C% H2SO4= 20%
    D H2SO4 = 1,14 g/ml

    VH2SO4 = ?

    b/ Tính thể tích dd H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dd bazơ nói trên.
    D= V= mdd / D
    mdd =
    mct = n . M
    CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP 9/8
     
    Gửi ý kiến