Liên kết trang Blog

Liên kết trang

Liên kết Website

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (phthphuong@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web Phòng GD-ĐT Thuận An như thế nào ?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Đơn giản

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Niem_Vui_Theo_Dau_Chan_Nguoi__Ly_Hai.flv Vang_Sang_Trong_Dem.flv 10660305_278556279008658_7791204866367793035_n.jpg 14355544_1810551845857474_6346866713191374648_n.jpg 2.jpg IMG_52062.jpg IMG_52061.jpg IMG_52041.jpg 10012013043.jpg Hoa1.jpg Picture_032.jpg Picture_0251.jpg Picture_0311.jpg Picture_0281.jpg Picture.jpg Sinh_san_moc_choi_o_thuy_tuc__YouTube.flv Trung_bien_hinh__YouTube.flv Chu_trinh_sinh_san_cua_buom__YouTube.flv Picture_0042.jpg Trang167.21.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lâm Hồng Thy
    Người gửi: Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
    Ngày gửi: 14h:50' 12-10-2017
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Lâm Hồng Thy
    Tổ: Lý - KTCN
    BÀI GIẢNG VẬT LÝ 7
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Hãy phát biểu nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
    Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
    2.Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào ?
    Đường truyền của tia sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng.
    3.Trong hình 2.3 hình nào vẽ đúng đường truyền của ánh sáng từ không khí (1) vào nước (2)?
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    4.Có mấy loại chùm sáng? Kể tên các loại chùm sáng đó.
    Chùm sáng
    song song
    Chùm sáng
    hội tụ
    Chùm sáng
    phân kì
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. Nêu đặc điểm của các chùm sáng đó.
    không giao nhau
    giao nhau
    loe rộng ra
    a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng………………………….trên đường truyền của chúng.
    không giao nhau
    b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng…………………trên đường truyền của chúng.
    giao nhau
    c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng……………………trên đường truyền của chúng.
    loe rộng ra
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. Nêu đặc điểm của các chùm sáng đó.
    BÀI 3: ỨNG DỤNG .
    ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG .
    Đèn pin
    Miếng bìa
    Màn chắn
    (1)
    Vùng sáng
    (2) Vùng tối
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1. Bóng tối

    A
    B
    C
    D
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1. Bóng tối
    Đèn pin
    Miếng bìa
    Màn chắn
    Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối. Giải thích vì sao các vùng các vùng đó lại tối hoặc sáng?
    - Vùng (1) là vùng sáng vì nó nhận được ánh sáng từ bóng đèn pin truyền tới.
    - Vùng (2) là vùng tối vì nó không nhận được ánh sáng từ bóng đèn do đã bị miếng bìa chắn lại.
    (1)
    (2)
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    C1
    Nhận Xét
    Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ …………………….. tới gọi là bóng tối
    nguồn sáng
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1. Bóng tối
    Đèn pin
    Miếng bìa
    Màn chắn
    (1)
    Vùng sáng
    (2) Vùng tối
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1. Bóng tối
    Bóng tối nằm ở phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1. Bóng tối
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    2. Bóng nửa tối
    (1)
    (2)
    (3)
    Vùng bóng tối
    Vùng chiếu sáng
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    Vùng bóng nửa tối
    2. Bóng nửa tối
    S1
    S2
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    2. Bóng nửa tối
    S1
    S2
    Vùng (1) là bóng tối, vùng (3) được chiếu sáng đầy đủ, vùng (2) chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không
    sáng bằng vùng (3).
    (1)
    (3)
    (2)
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    C2
    2. Bóng nửa tối
    Nêu đặc điểm các vùng (1), (2), (3) trên màn chắn?
    Nhận xét:
    Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ ………………............................. tới gọi là bóng nửa tối
    một phần của nguồn sáng
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    2. Bóng nửa tối
    (1)
    (2)
    (3)
    Vùng bóng tối
    Vùng chiếu sáng
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    Vùng bóng nửa tối
    2. Bóng nửa tối
    Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới .
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    2. Bóng nửa tối
    Bóng tối
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1. Bóng tối
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    Bóng tối
    Bóng n?a tối
    2. Bóng nửa tối
    Nhật thực
    Nguyệt thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    So sánh kích thước của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất ?
    Em hãy nêu quỹ đạo chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất ?
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    Mặt trời
    Mặt Trăng
    Trái đất
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    Hình 3.1
    Hình 3.3
    MẶT TRỜI
    Nhật thực toàn phần
    Nhật thực một phần
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    1.Nhật thực
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    - Nhật thực toàn phần ( hay một phần ) quan sát được ở chỗ có bóng tối ( hay bóng nửa tối ) của Mặt Trăng trên Trái đất .
    Nhật thực xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng,Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng, Mặt Trăng nằm ở giữa.
    Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?
    C3
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    MẶT TRỜI
    Nhật thực toàn phần
    Nhật thực một phần
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại?
    Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng, bị Mặt Trăng che khuất không cho ánh sang Mặt Trời chiếu đến. Vì thế đứng ở nơi có nhật thực toàn phần không nhìn thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại.
    C3
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    2.Nguyệt thực
    Mặt trời
    Trái đất
    Mặt Trăng
    1.Nhật thực
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    2.Nguyệt thực
    Hình 3.1
    Hình 3.4
    Các hình dạng của Mặt Trăng khi diễn ra Nguyệt thực
    - Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng.
    1.Nhật thực
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    2.Nguyệt thực
    C4
    2
    3
    1
    Hãy chỉ ra trên hình, Mặt Trăng ở vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất thấy trăng sáng, thấy có Nguyệt thực?
    Mặt trăng ở vị trí 2 và 3 thì người đứng ở điểm A sẽ thấy trăng sáng.
    Mặt trăng ở vị trí 1 thì thấy người đứng ở điểm A sẽ thấy Nguyệt thực.
    C4
    III. Vận dụng:
    Hình 3.2
    Ở thí nghiệm 2, di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát xem bóng tối và bóng nửa tối thay đổi như thế nào?
    C5
    Ban đêm khi dùng một quyển vở che kín một bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc được. Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
    III. Vận dụng:
    C6
    3.2 Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?
    A.  Mặt Trời ngừng phát ra ánh sáng
    B.   Mặt Trời bỗng nhiên biến mất.
    C. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.
    D. Người quan sát đứng ở nửa sau Trái Đất, không được Mặt Trời chiếu sáng.
    CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    3.6 Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực?
    A. Mặt Trăng bị gấu trời ăn
    B. Mặt phản xạ của Mặt Trăng không hướng về phía Trái Đất nơi ta đang đứng
    C. Mặt Trăng bỗng dưng ngừng phát sáng
    D. Trái Đất chắn không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu tới Mặt Trăng.
    CỦNG CỐ KIẾN THỨC
    ? Bài vừa học:
    + Học ghi nhớ
    + BTVN: 3.5 den 3.11 SBT
    ? Bài m?i:
    “Ñònh luaät phaûn xaï aùnh saùng”
    Nội dung tìm hiểu:
    + Gương phẳng là gì? Biểu diễn gương phẳng trên hình vẽ như thế nào?
    + Thí nghiệm hình 4.2, bố trí thí nghiêm, cách làm thí nghiệm.
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TẠI NHÀ
    Bài học đã
    KẾT THÚC
     
    Gửi ý kiến