Liên kết trang Blog

Liên kết trang

Liên kết Website

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (phthphuong@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web Phòng GD-ĐT Thuận An như thế nào ?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Đơn giản

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_9__Doi_song_nguoi_nguyen_thuy_tren_dat_nuoc_ta__Lich_su_6__Phuong_phap_hoc_thong_minh.flv Cha_Me_Tinh_Tham.flv Niem_Vui_Theo_Dau_Chan_Nguoi__Ly_Hai.flv Vang_Sang_Trong_Dem.flv 10660305_278556279008658_7791204866367793035_n.jpg 14355544_1810551845857474_6346866713191374648_n.jpg 2.jpg IMG_52062.jpg IMG_52061.jpg IMG_52041.jpg 10012013043.jpg Hoa1.jpg Picture_032.jpg Picture_0251.jpg Picture_0311.jpg Picture_0281.jpg Picture.jpg Sinh_san_moc_choi_o_thuy_tuc__YouTube.flv Trung_bien_hinh__YouTube.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi tham khảo Vật lý 9_2013-2014

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV
    Người gửi: Nguyễn Thành Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:18' 20-01-2014
    Dung lượng: 538.0 KB
    Số lượt tải: 114
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUẬN AN
    TRƯỜNG THCS CHÂU VĂN LIÊM

    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    NĂM HỌC 2013-2014
    MÔN: VẬT LÝ 9. Thời gian làm bài: 150 phút
    –––––––––––––
    
    ĐỀ 2
    Câu 1. (4 điểm)
    Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 =12km/h, nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 nào đó. Biết vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là 8km/h. Hãy tính vận tốc v2.
    Câu 2. (3 điểm)
    Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N.
    Tính công suất của ngựa
    Chứng minh rằng P=F.v
    Câu 3: (5 điểm)
    Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Biết UAB = 90V, R1 = 45 ; R2 = 90 ; R3 = 15 ; R4 là một biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K và dây nối.
    Cho R4 = 24 tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ ampe kế trong hai trường hợp:
    + Khóa K mở.
    + Khóa K đóng.
    Điều chỉnh R4 đến một giá trị sao cho dù đóng hay mở khóa K thì số chỉ của ampe kế vẫn không đổi. Xác định giá trị R4 lúc này.
    Với giá trị R4 vừa tính ở câu b, hãy tính số chỉ của ampe kế và cường độ dòng điện khi khóa K đóng.
    Câu 4: (4 điểm)
    Cho 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 6 cm. Một vật sáng AB cao 3 cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính (B thuộc trục chính). AB cách màn ảnh một khoảng L = 25 cm.
    Tìm vị trí đặt thấu kính để cho ảnh rõ nét trên màn.
    Tính chiều cao của ảnh.
    Câu 5. (4 điểm)
    Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 30oC thì phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 15oC. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
    HẾT
    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
    Câu 1:
    Gọi s là chiều dài nửa quãng đường. Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 là  (1), thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 là  (2)
    Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường là

    Ta có  (3)
    Kết hợp (1), (2), (3) ta có  . Thay số Vtb=8km/h, v1=12km/h.
    Vận tốc trung bình của người đi xe ở nữa quãng đường sau là:
    
    Câu 2:
    Trong 1 giờ (3600s) con ngựa kéo xe đi được đoạn đường s=9km = 9000m.
    Công của lực kéo của ngựa trên đoạn dường s là:
    A=F.s = 200 . 9000 = 1800000J
    Công suất của ngựa là.
    P = A/t =1800000/3600 =500W
    b. Từ công thức:  suy ra 
    Câu 3 :
    a. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB và số chỉ của ampe kế :
    + Khi K mở : Đoạn mạch gồm [(R1 nt R3)// R2] nt R4
    Ta có  0,5đ





    0,5đ

    Vậy số chỉ của ampe kế là 0,9A
    + Khi K đóng : Đoạn mạch được vẽ lại : 0,25đ
    
     0,5đ
    
    

    => Số chỉ ampe kế là :  0,5đ
    b. Tính độ lớn của R4

    K mở, ta có
     0,25đ
     0,25đ
     (1) 0,25đ
    K đóng. Ta có
     0,25đ
    Và  0,25đ
     (2) 0,5đ
    Theo đề bài ta có : IA = IA => (1) = (2) hay
    
    Giải phương trình bậc 2 ta được R4 = 45 ( loại nghiệm âm) 0,5đ
    Tính số chỉ ampe kế và cường độ dòng điện qua khóa K khi K đóng:
    Thay R4 vào (2) ta được I’A = 0,67A 0,25đ
    Tại nút C ( mạch điện của đề bài) ta có : (0,25đ)



    Câu 4 : a. Vì ảnh hiện rõ nét trên màn nên ảnh là ảnh thật.

    
    ∆AOB ~ ∆A’OB’ == = (
     
    Gửi ý kiến