Liên kết trang Blog

Liên kết trang

Liên kết Website

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (phthphuong@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web Phòng GD-ĐT Thuận An như thế nào ?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Đơn giản

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    10660305_278556279008658_7791204866367793035_n.jpg 14355544_1810551845857474_6346866713191374648_n.jpg 2.jpg IMG_52062.jpg IMG_52061.jpg IMG_52041.jpg 10012013043.jpg Hoa1.jpg Picture_032.jpg Picture_0251.jpg Picture_0311.jpg Picture_0281.jpg Picture.jpg Sinh_san_moc_choi_o_thuy_tuc__YouTube.flv Trung_bien_hinh__YouTube.flv Chu_trinh_sinh_san_cua_buom__YouTube.flv Picture_0042.jpg Trang167.21.jpg Trang168.11.jpg Trang_1812.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi tham khảo Lịch sử 9_2013-2014

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: GV
    Người gửi: Nguyễn Thành Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:43' 20-01-2014
    Dung lượng: 50.5 KB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THỊ XÃ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 9
    THUẬN AN MÔN: LỊCH SỬ (ĐỀ 1)
    TRƯỜNG THCS CHÂU VĂN LIÊM NĂM HỌC: 2013 - 2014

    Thời gian làm bài: 120 phút
    (không kể thời gian phát đề)

    PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6 điểm)
    Câu 1: (6 điểm).
    Phân tích tình hình thế giới “sau chiến tranh lạnh”

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (14 điểm)
    Câu 1: (7 điểm).
    Trình bày chủ trương và biện pháp của Đảng và chính phủ ta đối phó với Pháp và Tưởng trong thời gian trước và sau Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) có gì khác nhau?
    Câu 2: (5 điểm).
    Hãy nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình đi tìm đường cứu nước và chuẩn bị để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam (từ năm 1919 đến năm 1930).
    Câu 3: (2 điểm)
    Trình bày diễn biến chiến thắng Dầu Tiếng (27/11/1965).
























    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỞI 9

    PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6 điểm)
    Câu 1: (6 điểm).
    Sau 4 thập niên chạy đua vũ trang tốn kém đến tháng 12 /1989 tổng thống Mỹ Busơ (Cha) và tổng bí thư Đảng Cộng Sản Liên Xô Goóc-Ba-Chốp cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.Từ đó,tình hình thế giới có nhiều chuyển biến và diễn ra theo 4 xu hướng. Đó là:
    + Xu thế hòa hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế.
    + Trực tự 2 cực I-an-ta tan rã, tiến tới xác lập trực tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm.
    + Các nước sau chiến tranh lạnh ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
    + Từ đầu những năm 90 của thế kỉ 20 nhiều khu vực xảy ra xung đột hoặc nội chiến kéo dài
    ( Xu thế chung của thế giới: Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế.

    PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (14 điểm)
    Câu 1: (7 điểm).
    Đấu tranh chống bọn Tưởng Giới Thạch và bè lũ phản cách mạng:
    * Âm mưu và hành động chống phá của quân Tưởng:
    - Chúng dùng bọn tay sai “Việt quốc”, “Việt cách” phá ta từ bên trong.
    - Bọn tay sai đòi ta phải cải tổ chính phủ, nhường cho chúng một số ghế trong Quốc hội không qua bầu cử đòi gạt những Đảng viên cộng sản ra khỏi Chính phủ lâm thời.
    * Sách lược đấu tranh của ta đối với Tưởng và tay sai:
    - Ta chủ trương hoà hoãn, tránh xung đột vũ trang, nhân nhượng chúng một số yêu sách về kinh tế, chính trị.
    + Nhường cho bọn tay sai của Tưởng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế Bộ trưởng trong chính phủ.
    + Cung cấp cho Tưởng một phần lương thực, thực phẩm, nhân tiêu tiền “quan kim” và “quốc tệ”.
    - Cương quyết trừng trị bọn tay sai phản cách mạng.
    ( Thực hiện sách lược trên, ta đã hạn chế và vô hiệu hóa các hoạt động chống phá của quân Tưởng và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
    Hiệp định sơ bộ (6 / 3 ) và Tạm ước 14 / 9 / 1946:
    a/ Hoàn cảnh:
    - Pháp muốn mở rộng chiến tranh ra Miền Bắc.
    - Tưởng phải tập trung lực lượng đối phó với phong trào cách mạng ở Trung Quốc.
    ( Pháp - Tưởng thỏa hiệp với nhau và kí hiệp ước Hoa – Pháp (28 / 2 / 1946).
    - Hiệp ước Hoa – Pháp đặt Việt Nam trước 2 con đường: Đánh Pháp hay hòa với Pháp. Đảng ta đã chọn con đường hoà với Pháp.
    - Ngày 6 / 3 / 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với chính phủ Pháp hiệp định sơ bộ.
    b/ Nội dung hiệp định:
    Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
    - Ta đồng ý cho Pháp vào Miền Bắc thay thế quân Tưởng.
    - Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ và tạo không khi thuận lợi cho việc mở cuộc đàm phán chính thức tại Paris.
    - Tiếp đó ta ký thêm Tạm ước 14 / 9 nhằm kéo dài thêm thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.
    * Ý nghĩa tác dụng: Đây là việc làm sáng tạo, tài tình và mền dẻo của Đảng và Bác trong hoàn cảnh đất nước “Ngàn cân treo sợi tóc”.

    Câu 2
     
    Gửi ý kiến