Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
DethiHKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: gv
Người gửi: Nguyễn Thành Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:22' 13-10-2012
Dung lượng: 12.0 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn: gv
Người gửi: Nguyễn Thành Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:22' 13-10-2012
Dung lượng: 12.0 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK II – MÔN VẬT LÍ LỚP 6
I. Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra.
PHẠM VI KIẾN THỨC : Từ tiết 20 – tiết 27 / SGK - Vật lý 6
II. Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra.
PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (40% TNKQ, 60% TL)
III. Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1/Tính trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình:
ND Kiến thức
Tổng số tiết
L Thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
VD
LT
VD
1.Cơ học
2
1
0,7
1,3
10%
18,6%
2. Nhiệt học
5
5
3,5
1,5
50%
21,4%
Tổng
7
6
4,2
2,8
60%
40%
2/Tính số câu hỏi và điểm số :
Nội dung kiến thức
Trọng số
Số lượng câu
Điểm
Tổng số
Tr Nghiệm
T luận
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết)
Cơ học
10%
1,1~1
1(0,5đ_2’)
0,5đ
Nhiệt học
50%
5,5~6
5(2,5đ_10’)
1(3đ_10’)
5,5đ
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Cơ học
18,6%
2,0~2
1(0,5đ_3’)
1(1,5đ_8’)
2đ
Nhiệt học
21,4%
2,4~2
1(0,5đ_3’)
1(1,5đ_9’)
2đ
Tổng
100
11 câu
8 câu; 4đ_18’
3 câu, 6đ_27’
10đ_45’
3/ Ma trận đề
NỘI DUNG KIẾN THỨC
CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
TỔNG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chương I : Cơ học
(Máy cơ đơn giản)
6. Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
12. Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
Số câu hỏi
1
C6.1
1
C12.2
1
C12.9
Số điểm
0,5
0,5
1
Chương II : Nhiệt học
1.
1. Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
2. Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
3. Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
4. Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế.
5. Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut.
7. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.
8. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng.
9. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí.
10. Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
11. Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
13. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
14. Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình.
15. Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.
16. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một số
17. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
18. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
19. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì
I. Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra.
PHẠM VI KIẾN THỨC : Từ tiết 20 – tiết 27 / SGK - Vật lý 6
II. Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra.
PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (40% TNKQ, 60% TL)
III. Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1/Tính trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình:
ND Kiến thức
Tổng số tiết
L Thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
VD
LT
VD
1.Cơ học
2
1
0,7
1,3
10%
18,6%
2. Nhiệt học
5
5
3,5
1,5
50%
21,4%
Tổng
7
6
4,2
2,8
60%
40%
2/Tính số câu hỏi và điểm số :
Nội dung kiến thức
Trọng số
Số lượng câu
Điểm
Tổng số
Tr Nghiệm
T luận
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết)
Cơ học
10%
1,1~1
1(0,5đ_2’)
0,5đ
Nhiệt học
50%
5,5~6
5(2,5đ_10’)
1(3đ_10’)
5,5đ
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Cơ học
18,6%
2,0~2
1(0,5đ_3’)
1(1,5đ_8’)
2đ
Nhiệt học
21,4%
2,4~2
1(0,5đ_3’)
1(1,5đ_9’)
2đ
Tổng
100
11 câu
8 câu; 4đ_18’
3 câu, 6đ_27’
10đ_45’
3/ Ma trận đề
NỘI DUNG KIẾN THỨC
CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
TỔNG
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
Chương I : Cơ học
(Máy cơ đơn giản)
6. Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
12. Sử dụng ròng rọc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
Số câu hỏi
1
C6.1
1
C12.2
1
C12.9
Số điểm
0,5
0,5
1
Chương II : Nhiệt học
1.
1. Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
2. Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
3. Nhận biết được các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
4. Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế.
5. Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut.
7. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.
8. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng.
9. Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất khí.
10. Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
11. Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng.
13. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
14. Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình.
15. Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.
16. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một số
17. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
18. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
19. Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất