Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán học 4. Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dethikiemtra
Người gửi: Đỗ Cao Quỳnh Lan
Ngày gửi: 12h:36' 25-04-2018
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn: dethikiemtra
Người gửi: Đỗ Cao Quỳnh Lan
Ngày gửi: 12h:36' 25-04-2018
Dung lượng: 142.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
12 bài tập hay trong đề thi học kì 2 lớp 4 có đáp án trường Tiểu học Kim Đồng năm học 2017-2018
Trường Tiểu học Kim Đồng
Lớp: 4/…….
Họ và tên: ………………………………
THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2017 – 2018
MÔN THI: TOÁN
ĐIỂM
GK1
GK2
LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
1: Trong các phân số sau đây phân số nào là phân số tối giản:(0,5đ)
/
2: Cho các số: 2010 ; 1785 ; 1209 ; 4250. Số vừa chia hết cho 2, 3 và 5 là:(0,5đ)
a. 1209 b. 1785 c. 2010 d. 4250
3: Số thích hợp điền vào chỗ trống của: 2 yến 5 kg =…… kg là:(0,5đ)
a. 250 b. 2005 c. 25 d. 20005
4: Hình bình hành có ….. cặp cạnh song song? Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:(0,5đ)
a. 1 b. 2 c. 3 d. 4
5: Giá trị của biểu thức / là: (0,5đ)
/ 6: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000000 quãng đường từ A đến B đo được 1cm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là :(0,5đ)
a) 10000m b) 1000000dm c) 10km d) 100000cm
7: 23dm2 24 cm2 = …….cm2. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:(0,5đ)
a. 2324 b. 23024 c. 23424 d. 230024
8: Hãy tính diện tích hình thoi. Biết độ dài hai đường chéo lần lượt là 4cm, 6cm.(0,5đ). Diện tích hình thoi là:…
9: Tìm x : (1đ)
/
10: Tính bằng cách thuận tiện.(1đ)
/
11: Một cửa hàng bán vải. Ngày thứ nhất bán ít hơn ngày thứ hai 450m vải. Ngày thứ hai bán bằng 7/4 ngày thứ nhất . Ngày thứ nhất cửa hàng bán được là………….m vải. Ngày thứ hai cửa hàng bán được là…………m vải.(1đ)
12: Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 136m; biết chiều dài bằng 5/3 chiều rộng.(3đ)
a) Tính diện tích của thửa ruộng.
b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 3m2 diện tích thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được.
Đáp số: 1a; 2c; 3c; 4b; 5a; 6c; 7a; 8. Diện tích hình thoi: 4×6:2 = 12cm2
9./
10.
/
11. …600m….1050m
12. Tóm tắt
/
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: 136 : 8 x 5 = 85 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: 136 – 85 = 51 (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 85 x 51 = 4335 (m2)
Cứ 3m2 diện tích thì thu được 5 kg thóc vậy thu được số thóc là: 4335 x 5 : 3 = 7225 (kg)
Đáp số: 4335 m2
7225 kg
Trường Tiểu học Kim Đồng
Lớp: 4/…….
Họ và tên: ………………………………
THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2017 – 2018
MÔN THI: TOÁN
ĐIỂM
GK1
GK2
LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
1: Trong các phân số sau đây phân số nào là phân số tối giản:(0,5đ)
/
2: Cho các số: 2010 ; 1785 ; 1209 ; 4250. Số vừa chia hết cho 2, 3 và 5 là:(0,5đ)
a. 1209 b. 1785 c. 2010 d. 4250
3: Số thích hợp điền vào chỗ trống của: 2 yến 5 kg =…… kg là:(0,5đ)
a. 250 b. 2005 c. 25 d. 20005
4: Hình bình hành có ….. cặp cạnh song song? Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:(0,5đ)
a. 1 b. 2 c. 3 d. 4
5: Giá trị của biểu thức / là: (0,5đ)
/ 6: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000000 quãng đường từ A đến B đo được 1cm. Như vậy độ dài thật của quãng đường từ A đến B là :(0,5đ)
a) 10000m b) 1000000dm c) 10km d) 100000cm
7: 23dm2 24 cm2 = …….cm2. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:(0,5đ)
a. 2324 b. 23024 c. 23424 d. 230024
8: Hãy tính diện tích hình thoi. Biết độ dài hai đường chéo lần lượt là 4cm, 6cm.(0,5đ). Diện tích hình thoi là:…
9: Tìm x : (1đ)
/
10: Tính bằng cách thuận tiện.(1đ)
/
11: Một cửa hàng bán vải. Ngày thứ nhất bán ít hơn ngày thứ hai 450m vải. Ngày thứ hai bán bằng 7/4 ngày thứ nhất . Ngày thứ nhất cửa hàng bán được là………….m vải. Ngày thứ hai cửa hàng bán được là…………m vải.(1đ)
12: Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 136m; biết chiều dài bằng 5/3 chiều rộng.(3đ)
a) Tính diện tích của thửa ruộng.
b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng, cứ 3m2 diện tích thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được.
Đáp số: 1a; 2c; 3c; 4b; 5a; 6c; 7a; 8. Diện tích hình thoi: 4×6:2 = 12cm2
9./
10.
/
11. …600m….1050m
12. Tóm tắt
/
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: 136 : 8 x 5 = 85 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: 136 – 85 = 51 (m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 85 x 51 = 4335 (m2)
Cứ 3m2 diện tích thì thu được 5 kg thóc vậy thu được số thóc là: 4335 x 5 : 3 = 7225 (kg)
Đáp số: 4335 m2
7225 kg
 






Các ý kiến mới nhất