Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề TS 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV
Người gửi: Nguyễn Thành Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 19-01-2013
Dung lượng: 915.9 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn: GV
Người gửi: Nguyễn Thành Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:53' 19-01-2013
Dung lượng: 915.9 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Họ tên Giáo viên: UNG THỊ BÍCH THUẬN
Trường: THCS Chánh Phú Hoà
Thuộc PGD: Bến Cát
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN(THAM KHẢO)
THỜI GIAN: 120 phút
BÀI 1: (1đ) Rút gọn biểu thức sau (với a > 0; b > 0):
5.
BÀI 2: (1,5đ) Trên cùng một hệ trục tọa độ gọi (P) là đồ thị của hàm số y = x2 và (d) là đồ thị của hàm số y = -x + 2
vẽ (P) và (d).
xác địng tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng đại số.
BÀI 3: (2đ) a. Giải phương trình bậc hai: 2x2 + 5x - 7 = 0
b. Giải hệ phương trình: 3x +2y = 7 (1)
x - 2y = -3 (2)
BÀI 4: (2đ) Một ôtô khởi hành từ A để đi đến B cách nhau 240 km. Một giờ sau, ôtô thứ hai cũng khởi hành đi từ A đến B với vận tốc lớn hơn vận tốc ôtô thứ nhất là 10 km/h nên đã đuổi kịp ôtô thứ nhất ở chính giữa quãng đường AB. Tính vận tốc của mỗi xe.
B ÀI 5: ( 3,5 đ) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp trong đường tròn(O; R). Các đường cao BE và CI cắt nhau tại H .
a. Chứng minh tứ giác BIEC và tứ giác AIHE nội tiếp.
b. Từ A kẻ tiếp tuyến xy với đường tròn. Chứng minh: xy // IE.
c. Chứng minh:
HẾT –
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10
BÀI 1: Rút gọn: (với a > 0; b > 0)
(0,5đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
BÀI 2:
a) Vẽ đúng (P): y = x2 (0,25đ)
(d): y = -x + 2 (0,25đ)
b) Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của pt:
x2 = - x + 2
x2 + x – 2 = 0 (0,25đ)
Ta có: 1 + 1 + (-2) = 0
có dạng: a + b + c = 0
Nên nghiệm của phương trình là: x1 = 1
x2 = - 2
Với x1 = 1 y1 = 1 M(1; 1)
x2 = - 2 y2 = 4 N(-2; 4)
BÀI 3:
a) Giải phương trình: 2x2 + 5x – 7 = 0
Ta có: 2 + 5 + (-7) = 0 (0,25đ)
có dạng: a + b + c = 0 (0,25đ)
Nên nghiệm của phương trình là : x1 = 1 (0,25đ)
x2 (0,25đ)
b) Cộng từng vế 2 pt của hệ ta được:
4x = 4 x = 1. Thay vào (1), ta được:
2y = 7 – 3.1 = 4
y = 2
BÀI 4:
Gọi vận tốc của ô tô thứ nhất là: x (km/h) x > 0 (0,25đ)
Khi đó vận tốc của ô tô thứ hai là: x + 10 (km/h) (0,25đ)
Vì hai xe gặp nhau chính giữa quãng đường AB nên:
Thời gian xe ô tô thứ nhất đi đến chỗ gặp nhau là: (h) (0,25đ)
Thời gian xe ô tô thứ hai đi đến chỗ gặp nhau là: (h) (0,25đ)
Theo đề bài ta có phương trình: (0,25đ)
(0,25đ)
Giải phương trình ta được: x1 = 30; x2 = - 40 (loại) (0,25đ)
Vậy: Vận tốc của ô tô thứ nhất là: 30km/h; vận tốc của ô tô thứ hai là: 40 km/h (0,25đ
Trường: THCS Chánh Phú Hoà
Thuộc PGD: Bến Cát
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN(THAM KHẢO)
THỜI GIAN: 120 phút
BÀI 1: (1đ) Rút gọn biểu thức sau (với a > 0; b > 0):
5.
BÀI 2: (1,5đ) Trên cùng một hệ trục tọa độ gọi (P) là đồ thị của hàm số y = x2 và (d) là đồ thị của hàm số y = -x + 2
vẽ (P) và (d).
xác địng tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng đại số.
BÀI 3: (2đ) a. Giải phương trình bậc hai: 2x2 + 5x - 7 = 0
b. Giải hệ phương trình: 3x +2y = 7 (1)
x - 2y = -3 (2)
BÀI 4: (2đ) Một ôtô khởi hành từ A để đi đến B cách nhau 240 km. Một giờ sau, ôtô thứ hai cũng khởi hành đi từ A đến B với vận tốc lớn hơn vận tốc ôtô thứ nhất là 10 km/h nên đã đuổi kịp ôtô thứ nhất ở chính giữa quãng đường AB. Tính vận tốc của mỗi xe.
B ÀI 5: ( 3,5 đ) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp trong đường tròn(O; R). Các đường cao BE và CI cắt nhau tại H .
a. Chứng minh tứ giác BIEC và tứ giác AIHE nội tiếp.
b. Từ A kẻ tiếp tuyến xy với đường tròn. Chứng minh: xy // IE.
c. Chứng minh:
HẾT –
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10
BÀI 1: Rút gọn: (với a > 0; b > 0)
(0,5đ)
(0,25đ)
(0,25đ)
BÀI 2:
a) Vẽ đúng (P): y = x2 (0,25đ)
(d): y = -x + 2 (0,25đ)
b) Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của pt:
x2 = - x + 2
x2 + x – 2 = 0 (0,25đ)
Ta có: 1 + 1 + (-2) = 0
có dạng: a + b + c = 0
Nên nghiệm của phương trình là: x1 = 1
x2 = - 2
Với x1 = 1 y1 = 1 M(1; 1)
x2 = - 2 y2 = 4 N(-2; 4)
BÀI 3:
a) Giải phương trình: 2x2 + 5x – 7 = 0
Ta có: 2 + 5 + (-7) = 0 (0,25đ)
có dạng: a + b + c = 0 (0,25đ)
Nên nghiệm của phương trình là : x1 = 1 (0,25đ)
x2 (0,25đ)
b) Cộng từng vế 2 pt của hệ ta được:
4x = 4 x = 1. Thay vào (1), ta được:
2y = 7 – 3.1 = 4
y = 2
BÀI 4:
Gọi vận tốc của ô tô thứ nhất là: x (km/h) x > 0 (0,25đ)
Khi đó vận tốc của ô tô thứ hai là: x + 10 (km/h) (0,25đ)
Vì hai xe gặp nhau chính giữa quãng đường AB nên:
Thời gian xe ô tô thứ nhất đi đến chỗ gặp nhau là: (h) (0,25đ)
Thời gian xe ô tô thứ hai đi đến chỗ gặp nhau là: (h) (0,25đ)
Theo đề bài ta có phương trình: (0,25đ)
(0,25đ)
Giải phương trình ta được: x1 = 30; x2 = - 40 (loại) (0,25đ)
Vậy: Vận tốc của ô tô thứ nhất là: 30km/h; vận tốc của ô tô thứ hai là: 40 km/h (0,25đ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất