Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo viên
Người gửi: Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
Ngày gửi: 10h:29' 17-10-2017
Dung lượng: 36.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Giáo viên
Người gửi: Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
Ngày gửi: 10h:29' 17-10-2017
Dung lượng: 36.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tên bài dạy: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Tuần: 5 Tiết PPCT:
Ngày dạy, lớp: ……………………………………………………………………
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố cho HS nắm chắc bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ
2.Kĩ năng: Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập.
3.Thái độ: Nghiêm túc khi học bài.
B. CHUẨN BỊ:
1.GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
2.HS: Ôn tập các kiến thức đã học
C.Tổ chức hoạt động học tập
1.Kiểm tra kiến thức cũ: Ghi những hằng đẳng thức đáng nhớ
2.Giảng kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Gọi 4 HS lên bảng ghi bốn hằng đẳng thức và vận dụng vào việc khai triển biểu thức.
a) ( 2x + y)3
b) ( 3x – 2y)3
c) 8 + x3
d) 8x3 – y3
Hoạt động 2: Biểu diễn đa thức dưới dạng lập phương một tổng, một hiệu
GV: Cho HS xây dựng phương pháp giải
*Áp dụng các 7 hẳng đẳng thức
Bài 1: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng hai bình phương
a) x2 + 10x + 26 + y2 + 2y
= x2 + 10x + 25 + 1 + y2 + 2y
= (x2 + 2.5x + 25) + ( y2 + 2y +1 )
= ( x+ 5)2 + ( y + 1)2
b) x2 – 2xy + 2y2 + 2y + 1
= (x2 – 2xy + y2 )+ ( y2 + 2y + 1)
= ( x – y)2 + ( y + 1)2
Hoạt động 3: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức
Bài 2: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức.
a) 4x2 – 28x + 49 với x = 4
b) x3 – 9x2 + 27x – 27 với x = 5
GV: Cho HS tự làm sau đó lên bảng trình bày.
Bài 2:
a) 4x2 – 28x + 49 = (2x)2 – 2.2x.7 + 72
= ( 2x – 7)2
Với x = 4 ta có (2.4 – 7)2 = 1
Vậy giá trị của biểu thức là 1 tại x = 1
b) x3 – 9x2 + 27x – 27
= x3 –3.x2.3 + 3x.32 - 33 = ( x – 3)3
Với x = 5 ta có: ( 5 – 2)3 = 8
Vậy giá trị của biểu thức là 8 tại x = 8
Hoạt động 4: Tìm x, biết
Bài 3: Tìm x, biết:
a) ( x- 3)2 – 4 = 0
b) x2 – 2x = 24
c) ( 2x–1)2 + ( x + 3)2 –5( x + 7)(x- 7) = 0
- GV: Chú ý HS A2 = B => A = B
- GV: Để vế trái xuất hiện hằng đẳng thức thì ta làm thế nào?
- HS: Ta thêm 1 vào hai vế
- GV: Để tính được x thì trước tiên các em phảo làm gì?
- HS: ta phải thu gọn biểu thức.
Bài 3:
a) ( x- 3)2 – 4 = 0
( ( x- 3)2 = 4
( x- 3 = 2 hoặc x – 3 = -2
( x = 5 hoặc x = 1
b) x2 – 2x = 24 ( x2 – 2x + 1 = 25
( ( x-1)2 = 25
( x- 1 = 5 hoặc x- 1 = -5
( x = 6 hoặc x = -4
c) ( 2x–1)2 + ( x + 3)2 –5( x + 7)(x- 7) = 0
( 4x2 – 4x + 1 + x2 + 6x + 9 – 5( x2 – 49) = 0
( 5x2 + 2x + 1 – 5x2 + 245 = 0
( 2x + 246 = 0
( 2x = - 246
( x = - 123
Hoạt động 5: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức
Bài 4: Tìm GTNN của biểu thức
a) x2 – 20x + 101
b)4a2 + 4a + 2
GV: Để tìm GTNN của một biểu thức thì ta phải đưa biểu thức đó về dạng luôn lớn hơn hoặc bằng một số thực nào đó.
GV: Cho HS làm tương tự câu a
Tuần: 5 Tiết PPCT:
Ngày dạy, lớp: ……………………………………………………………………
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố cho HS nắm chắc bẩy hằng đẳng thức đáng nhớ
2.Kĩ năng: Biết vận dụng cả hai chiều của các hằng đẳng thức vào giải các loại bài tập.
3.Thái độ: Nghiêm túc khi học bài.
B. CHUẨN BỊ:
1.GV: Soạn nội dung kiến thức cơ bản của bài học.
2.HS: Ôn tập các kiến thức đã học
C.Tổ chức hoạt động học tập
1.Kiểm tra kiến thức cũ: Ghi những hằng đẳng thức đáng nhớ
2.Giảng kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Gọi 4 HS lên bảng ghi bốn hằng đẳng thức và vận dụng vào việc khai triển biểu thức.
a) ( 2x + y)3
b) ( 3x – 2y)3
c) 8 + x3
d) 8x3 – y3
Hoạt động 2: Biểu diễn đa thức dưới dạng lập phương một tổng, một hiệu
GV: Cho HS xây dựng phương pháp giải
*Áp dụng các 7 hẳng đẳng thức
Bài 1: Viết mỗi biểu thức sau dưới dạng tổng hai bình phương
a) x2 + 10x + 26 + y2 + 2y
= x2 + 10x + 25 + 1 + y2 + 2y
= (x2 + 2.5x + 25) + ( y2 + 2y +1 )
= ( x+ 5)2 + ( y + 1)2
b) x2 – 2xy + 2y2 + 2y + 1
= (x2 – 2xy + y2 )+ ( y2 + 2y + 1)
= ( x – y)2 + ( y + 1)2
Hoạt động 3: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức
Bài 2: Rút gọn và tính giá trị của biểu thức.
a) 4x2 – 28x + 49 với x = 4
b) x3 – 9x2 + 27x – 27 với x = 5
GV: Cho HS tự làm sau đó lên bảng trình bày.
Bài 2:
a) 4x2 – 28x + 49 = (2x)2 – 2.2x.7 + 72
= ( 2x – 7)2
Với x = 4 ta có (2.4 – 7)2 = 1
Vậy giá trị của biểu thức là 1 tại x = 1
b) x3 – 9x2 + 27x – 27
= x3 –3.x2.3 + 3x.32 - 33 = ( x – 3)3
Với x = 5 ta có: ( 5 – 2)3 = 8
Vậy giá trị của biểu thức là 8 tại x = 8
Hoạt động 4: Tìm x, biết
Bài 3: Tìm x, biết:
a) ( x- 3)2 – 4 = 0
b) x2 – 2x = 24
c) ( 2x–1)2 + ( x + 3)2 –5( x + 7)(x- 7) = 0
- GV: Chú ý HS A2 = B => A = B
- GV: Để vế trái xuất hiện hằng đẳng thức thì ta làm thế nào?
- HS: Ta thêm 1 vào hai vế
- GV: Để tính được x thì trước tiên các em phảo làm gì?
- HS: ta phải thu gọn biểu thức.
Bài 3:
a) ( x- 3)2 – 4 = 0
( ( x- 3)2 = 4
( x- 3 = 2 hoặc x – 3 = -2
( x = 5 hoặc x = 1
b) x2 – 2x = 24 ( x2 – 2x + 1 = 25
( ( x-1)2 = 25
( x- 1 = 5 hoặc x- 1 = -5
( x = 6 hoặc x = -4
c) ( 2x–1)2 + ( x + 3)2 –5( x + 7)(x- 7) = 0
( 4x2 – 4x + 1 + x2 + 6x + 9 – 5( x2 – 49) = 0
( 5x2 + 2x + 1 – 5x2 + 245 = 0
( 2x + 246 = 0
( 2x = - 246
( x = - 123
Hoạt động 5: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức
Bài 4: Tìm GTNN của biểu thức
a) x2 – 20x + 101
b)4a2 + 4a + 2
GV: Để tìm GTNN của một biểu thức thì ta phải đưa biểu thức đó về dạng luôn lớn hơn hoặc bằng một số thực nào đó.
GV: Cho HS làm tương tự câu a
 






Các ý kiến mới nhất